- Hàm: trong PHP hàm không cần định kiểu trả về.
Khai báo:
function tên_hàm($doiso1 = “”, $doiso2 = “”, $doiso3 = “”){
}
Hàm có thể có các đối số, và có thể khởi tạo lúc khai báo. Khi gọi hàm với những đối có khởi tạo sắn thì có thể không cần viết đối số.
- Lớp
Lớp trong PHP cũng linh hoạt, dễ khai báo, nhưng không có nhiều tính năng như trong C++.
Khai báo lớp trong PHP:
class tên_lớp{
var $user;
function tên_lớp($doiso1 = “”, $doiso2 = “”){
}
}
$foo = new tên_lớp();
$foo1 = new tên_lớp(doiso1, $doiso2);
Trong PHP lớp không thực sự mạnh nhưng ta nên viết dưới dạng đóng gói trong lớp.
Lớp cũng có tính kế thừa bằng cách dùng tư khoá extends
Class Lớp_A extends Lớp_B{
}
- Include(), require()
Giống như trong từ khoá #include trong C/C++. Nhưng không có các định nghĩa file header hay file nguồn gì cả. Mà các file include đều là file mã nguồn.
Khi include hay require thì mã nguồn của file được include sẽ được chèn vào file gọi include. Khi 1 file B được include vào file A thì các biến toàn cục trong file A thì file B có thể được sử dụng bình thường.
Có thể dùng thêm include_once() hoặc require_once(). Tìm hiểu sự khác nhau trong PHP_Manual.

Comments