jQuery làm việc như thế nào?

Posted by admin | Posted in Ajax, Biểu thức chính quy, JQuery, Javascript | Posted on 04-12-2008

1. Căn bản

Để làm quen với jQuery, trước tiên, bạn nên tạo một file html với nội dung như sau:

<html>

<head>
<script type=”text/javascript” src=”path/to/jquery.js”></script>
<script type=”text/javascript”> // <font color=”#ff0000″>(*)</font> </script>
</head> <body>

<a href=”http://jquery.com/”>jQuery</a>

</body>

</html>

Bạn cần điều chỉnh lại src (nguồn) của file jquery.js. Thí dụ, nếu như file jquery.js bạn đặt cùng thư mục với file html bạn vừa bạn, source sẽ giống như sau:

<script type=”text/javascript” src=”jquery.js”></script>

Bạn có thể tải về file jquery.js ở [1]

1.1. Chạy code khi tài liệu sẵn sàng
Theo cách viết javascript thông thường, coder đặt code muốn brower xử lý tương tự như sau:

window.onload = function(){ // Your code here}

Khi sử dụng jQuery, chúng ta sẽ làm việc tương tự bằng cách sau:

$(document).ready(function(){ // <font color=”#ff0000″>(**)</font>});

Chú ý: Từ nay, tôi gọi vùng (**) ở đoạn code trên là vùng js chính.

Sử dụng jq, bạn sẽ thấy quen thuộc với cách viết code này. Bây giờ, bạn hãy đặt đoạn code trên vào phần (*) trong file html hiện thời của bạn.

Thêm thuộc tính onclick

Bạn thêm đoạn HTML sau vào giữa thẻ body của file html hiện thời để hiển thị một liên kết

<a href=”http://pcworld.com.vn”>Hello world</a>
Đoạn code js sau vào phần (**) để thêm thuộc tính onclick cho các thẻ “a”

$(”a”).click(function(){ alert(”Hello! How are you ?”);});

Khi click vào liên kết ở trong trang web, trình duyệt sẽ hiển thị bảng thông báo “Cảm ơn đã ghé thăm!”. Bạn có thể thêm thuộc tính onclick này cho bất kỳ thẻ nào trong trang web của mình.

Thủ thuật
Thay đoạn code js trên bằng đoạn code js sau, khi click vào một liên kết trong trang web, browser sẽ hiển thị bảng thông báo rồi im re, chứ không chuyển sang trang web toila.net

$(”a”).click(function(){ alert(”Thank for your visit!”); return false;});

1.2. Thêm class
Ở mục này, chúng ta sẽ xét một ví dụ để xem cách thêm một class vào một (nhiều) đối tượng DOM.

Thêm đoạn code sau vào phần header của trang web (định dạng cách trình bày cho class ‘test’ của các thẻ HTML có tên ‘a’)

<style type=”text/css”>a.test { font-weight: bold; }</style>

Thay thế vùng js chính bằng đoạn code sau (xóa tất cả nội dung cũ), với mục đích: khi trang web được tải xong, nội dung của các thẻ ‘a’ sẽ được trình bày bằng định nghĩa ở đoạn code trên

$(”a”).addClass(”test”);

Bạn cũng có thể xóa class ra khỏi một DOM

1.3. Các hiệu ứng đặc biệt
Bây giờ bạn thử đặt đoạn code sau vào vùng js chính để thử xem

$(”a”).click(function(){ $(this).hide(”slow”); return false;});

2. Cách gọi dây chuyền

Chúng ta xem và thử đoạn code sau để có cái nhìn sơ qua về lập trình hướng đối tượng với jQuery:

$(”p”).addClass(”test”).show().html(”foo”);

Mỗi phương thức ở đoạn code trên (addClass, show, html) trả về đối tượng jQuery; với đối tượng trả về, bạn có thể tiếp tục áp dụng các phương thức có thể cho tập các phần tử hiện thời. Khi tương đối thành thạo jQuery, bạn có thể sẽ thấy quen thuộc đoạn code sau:

$(”a”).filter(”.clickme”).click(function() { alert(”click!”);}).end().filter(”.hideme”).click(function() { $(this).hide();});

Bạn có thể dùng trang tham khảo [2] API để biết các API mà jQuery hỗ trợ.
3. Callbacks, Functions và đối tượng ‘this’

Callback là một hàm được thực thi sau khi một hàm cha của nó được thực thi xong. Cách khai báo callback trong jQuery có phần khác với cách truyền thống.

3.1 Khai báo callback không có tham số

$.get(’myhtmlpage.html’, myCallBack);

Chú ý là tham số thứ hai ở khai báo trên là tên của một hàm chứ không phải là một chuỗi (không đặt giữa cặp nháy đơn)

3.2 Khai báo callback với tham số
Cách khai báo sai

$.get(’myhtmlpage.html’, myCallBack(param1, param2));

Cách khai báo đúng

$.get(’myhtmlpage.html’, function(){ myCallBack(param1, param2);})

;

[1] http://docs.jquery.com/Downloading_jQuery
[2] http://docs.jquery.com/JQuery_API

Share This Post

Căn bản về jQuery

Posted by admin | Posted in Ajax, Biểu thức chính quy, JQuery, Web2.0 | Posted on 02-12-2008

Cơ bản

Đây là bài hướng dẫn cơ bản, nhằm giúp bạn có những kiến thức căn bản để sử dụng jQuery. Nếu bạn chưa tạo một trang thí nghiệm, hãy tạo một tài liệu HTML với nội dung như sau:

<html>
<head>
<script type=”text/javascript” src=”path/to/jquery.js”></script>
<script type=”text/javascript”>
// Your code goes here
</script>
</head>
<body>
<a href=”http://jquery.com/”>jQuery</a>
</body>
</html>

Sửa thuộc tính src trong thẻ script để trỏ tới jquery.js Ví dụ, nếu jquery.js ở cùng thư mục với tệp HTML, bạn có thể dùng:

<script type=”text/javascript” src=”jquery.js”></script>

Bạn có thể tải bản jQuery mới nhất tại trang Downloading jQuery.
Chạy mã lúc Document Ready (trang đã sẵn sàng)

Có thể thấy rằng hầu hết các lập trình viên Javascript kết thúc mã thực thi bằng cách thêm các dòng mã vào script, tương tự như sau:

window.onload = function(){ … }

Các mã bên trong đó sẽ được thực thi khi trang được tải xong. Không còn gì phải bàn, tuy nhiên, mã Javascript không chạy cho đến khi tất cả các hình ảnh trong trang được tải xong (kể cả banner quảng cáo). Lý do cho việc sử dụng window.onload là để chắc chắn rằng HTML ‘document’ phải được tải xuống hết, sau đó mới chạy mã kia.
Để giải quyết, jQuery có câu lệnh đơn giản, được biết như

ready event:
$(document).ready(function(){
// Mã của bạn
});

Mã này kiểm tra document và đợi cho đến khi nó sẵn sàng để sử dụng - theo ý bạn muốn. Hãy lấy đoạn mã mẫu ở trên và cho vào tài liệu HTML của bạn. Các ví dụ còn lại của jQuery sẽ được đặt bên trong phần callback của hàm này, chúng sẽ được thực thi khi tài liệu sẵn sàng.
Chuyện gì xảy ra với sự kiện Click

Đầu tiên, chúng ta sẽ thử thực hiện động tác click với

clicked. Bên trong ready function (từ ví dụ ở trên), thêm mã như sau:
$(”a”).click(function(){
alert(”Cảm ơn đã ghé thăm!”);
});

Lưu tệp HTML và tải lại trang thử nghiệm trên trình duyệt (Ctrl+F5). Bấm vào link nào đó trên trang và trình duyệt sẽ hiện ra một thông báo pop-up.
Đối với sự kiện click và hầu hết các sự kiện khác events, bạn có thể can thiệp vào hành động mặc định - ở đây, sau đây là link dẫn tới jquery.com - bằng cách trả về giá trị false từ điều khiển sự kiện:

$(”a”).click(function(){
alert(”Cảm ơn đã ghé thăm!”);
return false;
});

Nếu không dùng các đoạn mã trên, nếu bạn nhấn link tới jquery.com trong trang, thì trình duyệt sẽ duyệt tới. Nhưng ở đây, trình duyệt sẽ hiện thông báo và không chuyển đi đâu cả.
Thêm một Class (lớp với CSS)

Đây là tác vụ dùng để thêm vào (hoặc bỏ đi) các class từ phần tử nào đó, ví dụ:

$(”a”).addClass(”test”);

Nếu bạn đặt đoạn mã trên vào phần script trong header của trang HTML, thì mã tự động sinh ra sẽ là:

<style type=”text/css”>a.test { font-weight: bold; }
</style>

và sau đó

addClass

được gọi - tất cả những phần từ A sẽ được làm đậm. Để bỏ class, bạn có thể sử dụng removeClass
Các hiệu ứng khác

Trong jQuery, có cung cấp các thành phần effects, để làm cho website của bạn thật sự nổi bật. Để chạy thử, hãy thay đoạn mã như sau:

$(”a”).click(function(){
$(this).hide(”slow”);
return false;
});

Bây giờ, nếu bạn nhấn vào liên kết có trong trang, bạn sẽ thấy nó biến mất một cách từ từ.

[edit]

Khả năng liên kết thành chuỗi (một phép thuật jQuery)

jQuery cung cấp cho bạn một cách viết mã đơn giản và ngắn gọn. Nó tương tự như cách thức lập trình hướng đối tượng (object-oriented programming), nói đúng hơn đây là cách viết thẳng một hàng.
Tóm lại: Mỗi phương thức trong jQuery trả về câu truy vấn đối tượng của chính nó, nó cho phép bạn ‘xích’ chúng lại với nhau, ví dụ:

$(”a”).addClass(”test”).show().html(”foo”);

Câu lệnh này chứa những phương thức cá thể (addClass, show, và html) trả về đối tượng jQuery, nó cho phép bạn có thể tiếp dụng sử dụng phương thức để đặt cho phần tử hiện tại.
Bạn có thể dùng xa hơn nữa, bằng cách thêm hoặc bỏ phần tử từ vùng chọn, thay đổi các phần tử này và sau đó trả giá trị lại cho vùng chọn trước, ví dụ:

$(”a”)
.filter(”.clickme”)
.click(function(){
alert(”You are now leaving the site.”);
})
.end()
.filter(”.hideme”)
.click(function(){
$(this).hide();
return false;
})
.end();
Bạn tạo thêm đoạn mã HTML như sau:
<a href=”http://google.com/” class=”clickme”>I give a message when you leave</a>
<a href=”http://yahoo.com/” class=”hideme”>Click me to hide!</a>
<a href=”http://microsoft.com/“>I’m a normal link</a>
Các phương thức thay đổi vùng chọn của jQuery, có thể hoàn lại với end(), nó cho biết sự kết thúc của vùng lựa chọn đó và bắt đầu áp dụng lựa chọn mới:

  • add(),
  • children(),
  • eq(),
  • filter(),
  • find(),
  • gt(),
  • lt(),
  • next(),
  • not(),
  • parent(),
  • parents() and
  • siblings().

Đọc thêm Traversing API documentation để biết thêm chi tiết về các phương thức này.
Hàm hồi quy, Hàm, và ‘this’

Hàm hồi quy là một hàm được truyền như là một thông số cho một hàm khác (hàm gọi/hàm bao ngoài) và sẽ được thực thi sau khi hàm gọi hoàn tất. Điều đáng lưu ý về hàm hồi quy là tất cả những hàm xuất hiện sau “hàm gọi” có thể thực thi trước hàm hồi quy.
Một điều quan trọng khác cần lưu ý là làm thế nào dùng đúng hàm hồi quy. Đây là điều mà tôi thường hay quên cú pháp câu lệnh.
Dùng hàm hồi quy không thông số

Đối với một hàm hồi quy không thông số, bạn có thể gọi theo cách sau:
$.get(’myhtmlpage.html’, myCallBack);
Lưu ý thông số thứ hai chỉ đơn giản là tên hàm (không truyền như một giá trị chuỗi ký tự và không có dấu ngoặc đơn). Các hàm trong Javascript được xem là những ‘khách hàng hạng sang’ và vì vậy có thể truyền như một biến số và sẽ được thực thi sau đó.
Dùng hàm hồi quy thông số

Bạn sẽ thắc mắc “Bạn sẽ phải gọi hàm hồi quy như thế nào nếu có thông số?”.
Sai

Cách dùng sai (không hoạt động)
$.get(’myhtmlpage.html’, myCallBack(param1, param2));
Cách này không hoạt động vì bạn gọi myCallBack(param1, param2) sau đó lại truyền giá trị trả về như là một thông số mới cho hàm $.get().

Đúng

Cách dùng đúng

$.get(’myhtmlpage.html’, function(){
myCallBack(param1, param2);
});

Lý do, bằng cách truyền một hàm vô danh (đoạn mã với…

function() {

};

…sẽ tự động gọi hàm cần thực thi với những thông số cần thiết), bạn đã hoàn tất việc gọi hàm hồi quy.
Cách dùng này đúng vì bạn truyền hàm vô danh như thông số thứ hai cho hàm $.get() mà không phải thực thi hàm đó trước khi truyền.
Đọc thêm

Những người đã và đang dùng jQuery cùng nhau soạn thảo một số tài liệu hướng dẫn hữu ích để hướng dẫn những người mới dùng jQuery lần đầu tiên như bạn hiểu và học cách ứng dụng thư viện này. Nếu chúng tôi không giải thích rõ ràng những tính năng và chức năng của thư viện jQuery… xin bạn vui lòng thông báo cho chúng tôi biết.
Đến đây, bạn có thể bắt đầu tham khảo tất cả Tài liệu dễ hiểu và bao quát về jQuery. Nếu bạn có câu hỏi hay thắc mắc, xin vui lòng gửi tin mail đến chuyên mục thư từ.

Tổng hợp từ Internet

Share This Post

Các hàm validate sử dụng RegExp

Posted by admin | Posted in Biểu thức chính quy | Posted on 16-08-2007

Kiểm tra là 1 xâu là chỉ gồm chữ hoặc số?function isAlphabetNumber($st){
if (ereg('^[a-z|A-Z|0-9]+$’, $st)){
return 1;
}else{
return 0;
}
}

Kiểm tra 1 xâu có phải là dạng URL hay không?

function isUrl($url, $maxlen = 256){
if (strlen($url) > $maxlen) {
return 0;
}
if(ereg("(h{0,1}t{0,2}p{0,1}:{0,1}/{0,1}/{0,1})(w{0,3}\.{0,1})([aA-zZ]+)?\.{1}([aA-zZ]{2,3})(.*)”, $url)){
return 1;
}
return 0;
}

Read the rest of this entry »

Share This Post

Xoá comment = Regular Expression

Posted by admin | Posted in Biểu thức chính quy | Posted on 16-08-2007

Xoá HTML Comment


preg_replace('/<!--(.|\s)*?-->/', '', $buffer);

Xoá PHP Comment


$buffer = preg_replace('!/\*[^*]*\*+([^/][^*]*\*+)*/!’, ”, $buffer);

Share This Post
Viet Nam PHP Blog Rss