Các vấn đề về văn bản và cách định dạng văn bản

Thuộc tính CSS text cho phép bạn hoàn toàn có thể quản lí được các thuộc tính của văn bản, bạn có thể quản lí được sự ẩn hiện của nó, thay đổi màu sắc, tăng hoặc giảm khoảng cách giữa các ký tự trong một đoạn, căn chỉnh việc dóng hàng (align),…

Các thuộc tính của text mà CSS hỗ trợ
Đặt màu cho một đoạn văn bản

Để đặt màu cho một đoạn văn bản chúng ta có thể dùng thuộc tính: color: #mã màu;

p {
color: #333333;
}
Đặt màu nền cho đoạn văn bản.

Bạn có thể đặt màu nền (background) cho đoạn văn bản bằng thuộc tính background-color: #mã màu;

p {
background-color: #FFFF00;
}
Căn chỉnh khoảng cách giữa các ký tự.

Khoảng cách giữa các ký tự trong một đoạn văn bản có thể được tăng hoặc giảm bởi thuộc tính letter-spacing: khoảng cách;

h3 {
letter-spacing: 2em;
}

h1 {
letter-spacing: -3em;
}
Căn chỉnh khoảng cách giữa các dòng.

Thuộc tính line-height: khoảng cách; sẽ giúp bạn căn chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn văn bản.

p {
line-height: 150%; // line-height: 15px;
}
Dóng hàng

Để gióng hàng cho một đoạn văn bản chúng ta sẽ dùng thuộc tính text-align: vị trí;

p {
text-align: left; /* left | center | right */
}
Trang hoàng thêm cho đoạn văn bản.

Một đường gạch chân hoặc đường gạch ngang dòng văn bản sẽ làm cho đoạn văn bản của bạn thêm sinh động. Để tô điểm thêm cho đoạn văn bản chúng ta sẽ dùng thuộc tính text-decoration: thuộc tính;

h3 {
text-decoration: underline; /* Gạch chân */
}

h2 {
text-decoration: line-through; /* Gạch ngang */
}

h1 {
text-decoration: overline; /* kẻ trên */
}
Chỉnh vị trí của đoạn văn bản (indent).

Thuộc tính text-indent: vị trí; sẽ căn chỉnh vị trí của dòng văn bản theo chiều ngang.

h1 {
text-indent: -2000px; /* text-indent: 30px; */
}
Điều kiển các ký tự trong một đoạn văn bản.

Bạn có thể điều khiển toàn bộ đoạn văn bản là chữ hoa hay chữ thường bởi thuộc tính text-transform: kiểu chữ;

p.uppercase {
text-tranform: uppercase;
}

p.lowercase {
text-tranform: lowercase;
}

p.capitalize {
text-tranform: capitalize;
}
Đặt hướng cho đoạn văn bản.

Hướng của đoạn văn bản có thể từ trái qua phải hay từ phải qua trái chúng ta có thể điều khiển bởi thuộc tính direction: hướng;

div.rtl {
direction: rtl; /* Right to left */
}

div.ltr {
direction: ltr; /* Left to right */
}
Tăng khoảng cách giữa các từ.

Khoảng cách giữa các từ có thể được tăng bởi thuộc tính word-spacing: khoảng cách;

word-spacing: 30px;

Làm mất tác dụng của đường bao của một thẻ HTML.

Để làm mất tác dụng đường bao của một thẻ HTML chúng ta dùng thuộc tính white-space: giá trị;

p {
white-space: nowrap;
}

Thuộc tính white-space sẽ làm cho toàn bộ đoạn văn bản ở trên một dòng.

Các thuộc tính về font chữ sẽ cho phép bạn thay đổi họ font (font family), độ đậm (boldness), kích thước (size) và kiểu font (style).

01Đặt font cho đoạn văn bản.

Để đặt một loại font chữ nào đó cho đoạn văn bản thì chúng ta sẽ sử dụng thuộc tính font-faily:

p {
font-family: Arial, Tahoma, Verdana, sans-serif;
}

Thông thường bạn cần phải khai báo họ của font ở cuối (trong ví dụ trên thì sans-serif là chỉ tới 1 họ font) để trong trường hợp máy của người duyệt Web không có các font như mình đã đặt thì nó sẽ lấy font mặc định của họ font trên.

02Đặt đoạn văn bản sử dụng font nhãn caption.

p.caption {
font: caption;
}

03Đ

ặt kích thước font cho đoạn văn bản.

Khi chúng ta muốn những đoạn văn bản hoặc tiêu đề có kích thước của chữ khác nhau, chúng ta có thể sử dụng thuộc tính font-size:

h1 {
font-size: 20px;
}

h3 {
font-size: 12px;
}

04Định lại kích thước font bằng thuộc tính font-size-ajust:

p {
font-size-ajust: 0.60;
}

05Đặt kiểu font cho đoạn văn bản.

Chữ đậm, chữ nghiêng,… được đặt với thuộc tính font-style:

p {
font-style: italic; /* normal | italic | oblique */
}

06

Muốn hiển thị font ở dạng small-caps hoặc ở dạng normal thì chúng ta sẽ sử dụng thuộc tính font-variant. Thuộc tính này có hai giá trị normal và small-caps

p {
font-variant: normal; /* normal | small-caps */
}

07Đặt độ đậm nhạt của font.

Khi chúng ta muốn thay đổi độ đậm nhạt của văn bản chúng ta sẽ dùng thuộc tính font-weight:. Chúng ta có thể đặt giá 3 loại giá trị cho thuộc tính này 1. normal(bình thường), 2. bold(đậm), 3. 300(đặt dạng số)

h3 {
font-weight: bold;
}

08Khai báo các thuộc tính font ở dạng shorthand.

p {
font: italic small-caps 900 12px arial;
}

Nguồn:  http://blog.thegioiwebsite.net

button Các vấn đề về văn bản và cách định dạng văn bản

Cú pháp của CSS

Sau khi hiểu là nắm bắt được một số đặc tính của CSS chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về cú pháp và cách khai báo của các thẻ CSS

Cú pháp của CSS được chia làm 3 phần. phần thẻ chọn (selector), phần thuộc tính (property), phần nhãn (value).

selector {property: value}

Nếu nhãn của bạn có nhiều từ bạn nên đặt nhãn của bạn vào trong dấu nháy kép

p {font-family: "sans serif"}

Trong trường hợp thẻ chọn của bạn nhiều thuộc tính thì các thuộc tính sẽ được ngăn cách bởi dấu (;).

p {text-align:center;color:red}

Khi thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì chúng ta nên để mỗi thuộc tính ở trên một dòng riêng biệt.

p {  text-align: center;  color: black;  font-family: arial}
 [Read more...]
button Cú pháp của CSS

Cơ bản về CSS

Trong bài mở đầu này chúng ta sẽ đi tìm hiểu một số khái niệm và đặc tính của CSS, mà chúng ta cần chú ý trong suốt quá trình làm việc với CSS

I. CSS là gì

CSS (Cascading Style Sheets) được hiểu một cách đơn giản đó là cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc…) cho một tài liệu Web

II. Một số đặc tính cơ bản của CSS

  1. CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (font chữ, màu sắc). Để cho thuận tiện bạn có thể đặt toàn bộ các thuộc tính của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là “.css”CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép bạn quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau. Các nhà phát triển Web có thể định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại trên nhiều trang khác.
  2. Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau. Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phía trong thẻ <head>…</head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng “.css”, ngoài ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệtTuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau. Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau.
    1. Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt
    2. Style đặt trong phần <head>
    3. Style đặt trong file mở rộng .css
    4. Style mặc định của trình duyệt

    Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần từ trên xuống dưới.

  3. CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ <div id=”vidu”> đã được khai báo ở đầu file css với các thuộc tính như sau:
    #vidu {  width: 200px;  height: 300px;}

    Ở một chỗ nào đó trong file css bạn lại khai báo một lần nữa thẻ <div id=”vidu”> với các thuộc tính.

    #vidu {  width: 400px;  background-color: #CC0000;}

    Sau đoạn khai báo này thì thẻ <div id=”vidu”> sẽ có thuộc tính:

    #vidu {  width: 400px; /* Đè lên khai báo cũ */  height: 300px;  background-c
button Cơ bản về CSS